KHÓA HỌC

TÍnh chân thành và sự tin cậy để hỗ trợ học viên

Đó là thế mạnh nhất của hệ thống giáo dục ở Wales.

Hệ thống hỗ trợ học tập

Instructor's guidance is also hot

Chúng tôi chỉ có thể chứa số lượng nhỏ học viên. Tại sao?
Để chăm sóc cho từng cá nhân học viên tốt hơn những trường lớn.
Có thú vị không nếu có quá nhiều học viên và giảng viên mà bạn không nhớ tên hoặc thậm chí không có cơ hội để nói chuyện?
Nếu không, WALES là lựa chọn tốt nhất bởi vì không khí như ở nhà. Nhờ quy mô nhỏ, chúng ta có thể hòa nhập với những học viên ở quốc tịch khác nhau như gia đình như là người châu Á, Ả Rập, và gần đây thì có thêm người Mỹ Latinh.

Chúng tôi cung cấp những khóa học khác nhau như là ESL, IELTS và TOEFL, và tiếng anh dành cho người kinh doanh. Hơn nữa, WALES phổ biến cho người mới bắt đầu học muốn cải thiện kĩ năng nói của mình.

CẠNH TRANH GIẢNG VIÊN

Lecturer training at WALES

QUÁ TRÌNH TUYỂN CHỌN NGHIÊM NGẶT

Chúng tôi tiến hành 3 bước (phỏng vấn, kiểm tra, giảng dạy mô phỏng) cho qua trình tuyển giảng viên.

  • Phỏng vấn: Chúng tôi tập trung vào kinh nghiệm giảng dạy và tính cách của giảng viên. Hơn nữa chúng tôi ưu tiên giảng viên có bằng BLEPT (Board Licensure examination for Professional Teachers)
  • Kiểm tra: Ứng viên bắt buộc phải làm kiểm tra đàu vào do trường tổ chức dựa trên những bài thi của IELTS hoặc TOEIC.
  • Giảng dạy mô phỏng: Hiệu trưởng và nhân sự sẽ giám sát lớp dạy mô phỏng để kiểm tra hiệu suất và kĩ năng giảng dạy của ứng viên. Chúng tôi tập trung không chỉ vào khả năng mà còn vào thái đọ của giảng viên khi dạy những học sinh mới bắt đầu.

CHÚNG TÔI CÓ 2 LOẠI ĐÀO TẠO VÀ KHÔNG NGỪNG CỐNG HIẾN.

Chúng tôi chỉ có thế tiến hành đào tọa một khi ứng viên vượt qua khỏi ba vòng và trở thành thành viên của trường nếu ứng viên có thể đạt được hiệu suất cao trong quá trình đào tạo. WALES cũng có 2 loại đào tạo riêng biệt cho giảng viên thông thường.

  • Đào tạo bài giảng: Chúng tôi sẽ cung cấp bài giảng về ngữ pháp và phát âm.
  • Giảng dạy theo nhóm:  Giảng viên chia theo thành nhóm nhỏ, chia sẻ kĩ thuạt giảng dạy mà họ áp dụng trong lớp. Sau đó giảng viên có thể học và thống nhất kiến thức từ giáo viên khác.

HỆ THỐNG GIÁO DỤC Ở WALES

WALES có riêng 9 cấp bậc, dựa theo kết quả của bài kiểm tra kĩ năng (nghe, đọc, ngữ pháp, từ vựng) và cấp độ của học sinh được chia ra dựa vào kết quả kiểm tra đàu vào. Chúng tôi chuẩn bị chương trình học tối ưu cho mỗi học sinh dựa vào trình đọ của mỗi học sinh và nội dung được tư vấn trước khi nhập học.

Cấp độMô tả
S Mức độ ứng viên có thể nói năng lưu loát như người bản xứ.
A+ Học sinh có thể thể hiện được những ý tưởng được sắp xếp, có thể hiểu được những chủ đề mở rộng ít khó khăn hơn. Thêm vào đó thì học viên có thể có được vốn từ vựng và có thể sử dụng phù hợp hưn với ít lỗi nhỏ.
A Học viên có thể thể hiện bản thân với vài lỗi nhỏ và sử dụng ngữ pháp phức tạp, từ vựng phù hợp.
B+ Học viên có thể thể hiện ý tưởng của mình và có hiểu biết tốt. Ngoài ra,phạm vi từ vựng trung bình nhưng sử dụng chúng một cách không thích hợp và phạm một số lỗi ngữ pháp.
B Học viên có thể thể hiện bản thân bằng cách sử dụng các loại cấu trúc câu khác nhau nhưng đôi khi phạm các lỗi ngữ pháp,biết rất nhiều từ vựng nhưng hầu hết sử dụng chúng một cách không thích hợp.
C+ Học viên có từ vựng cơ bản và có thể trò chuyện bằng câu đơn giản và ghép nhưng khó sử dụng các câu phức tạp.
C Học viên có vốn từ vựng đơn giản và có thể hiểu được câu hỏi WH, có thể sử dụng các câu đơn giản một cách chính xác nhưng gặp khó khăn khi sử dụng các câu phức tạp và phức tạp.
D+ Học viên có vốn từ vựng rất hạn chế và gặp khó khăn trong việc thể hiện bản thân, có thể sử dụng mô hình động từ (SV) nhưng đôi khi có sự nhầm lẫn với thỏa thuận động từ chủ đề cơ bản.
D Học viên có vốn từ vựng rất hạn chế và khó có thể thể hiện ý tưởng của mình, sử dụng các cụm từ và từ ngữ để giao tiếp.
BẢNG ĐIỂM TƯƠNG ĐƯƠNG
Cấp độIELTSTOEFLTOEIC
Nâng caoS9.0111-120970-990
Trung cấp nâng caoA+8.095-110895-970
Trung cấpA7.086-95835-890
Trước trung câp BB+6.076-85755-830
Trước trung cấp AB5.066-75635-750
Sơ cấp BC+4.046-65495-630
Sơ cấp AC3.030-45385-490
Cơ bản BD+2.015-29325-380
Cơ bản AD1.00-140-320